Tư Vấn Duy Anh chuyên về các lĩnh vực:Thành lập doanh nghiệp  vốn trong nước và vốn nước ngoài –Giải thể doanh nghiệp-Đăng ký mã số mã vạch-Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu-Đăng ký BHXH-Dịch vụ kế toán-Công bố vệ sinh an toàn thực phẩm-công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước-Công bố thực phẩm-Đăng ký giấy phép lao động cho người nước ngoài-Dịch vụ Visa; Hotline: 0918.0918.73; Email:hotro@tuvanduyanh.vn

Quy định-Mẫu Hồ sơ-Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2019 mới nhất

    Quy định, Hồ sơ, Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2019 như thế nào ? Trong chuyên mục này, chúng tôi liệt kê “Tất tần tật” các quy định, thủ tục  tạm ngừng kinh doanh năm 2019 để  quý khách tham khảo và thực hiện đúng các quy định tránh những rủi ro không đáng có.

Nội dung trong bài viết này:

1. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2019 nộp ở đâu

2. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2019 có phải nộp cho cơ quan thuế ?

3. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế?

4. Tạm ngừng kinh doanh  có phải nộp thuế môn bài?

5. Xử lý hóa đơn khi tạm ngừng kinh doanh

6. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu ?

7. Làm gì khi hết thời gian tạm ngừng kinh doanh ?

8. Làm gì khi tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm ?

9. Có Giải thể được trong thời gian tạm ngừng kinh doanh ?

10. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm những gì ?

11. Muốn hoạt động lại thì phải làm sao ?

12. Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh, Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2018 chi tiết nhất

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2019, dịch vụ tạm ngừng kinh doanh

1. Thông báo tạm ngừng kinh doanh

“Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan quản lý kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng”

(Trích: Khoản 1, điều 200 Luật doanh nghiệp 2014) (Đang còn hiệu lực). 

“Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.”

 (Trích Điều 14 thông tư  Số: 151/2014/TT-BTC, ngày 10 tháng 10 năm 2014  hướng dẫn thi hành nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014  (Đang còn hiệu lực)

Từ quy định của luật doanh nghiệp 2014; Nghị định 78 của chính phủ, thông tư 151 của Bộ Tài Chính như trích dẫn trên: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2019 sẽ bắt đầu bằng việc doanh nghiệp chuẩn bị thông báo tạm ngừng kinh doanh gửi đến phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, và thời gian nộp thông báo chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Thong-bao-tam-ngung-kinh-doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2019

2. Thủ tục Tạm ngừng kinh doanh 2019 với cơ quan thuế

Bạn đã đọc qua mục 1, Nếu như trước đây, khi tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải đồng thời nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh và với cơ quan thuế, thì nay, Doanh nghiệp chỉ phải nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh mà thôi. Tuy nhiên, sau khi nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh được chấp thuận thì doanh nghiệp của bạn vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản thuế còn nợ, nộp đủ các tờ khai thuế của tháng hoặc quý trước khi tạm ngừng kinh doanh, và phải nộp các tờ khai như: Quyết toán thuế TNDN, TNCN, BCTC, thuyết minh BCTC của năm mà doanh nghiệp của bạn còn hoạt động.

VD: Phòng đăng ký kinh doanh chấp thuận cho doanh nghiệp của bạn tạm ngừng kinh doanh từ ngày 15/07/2018. Vậy doanh nghiệp của bạn sẽ nộp: Tờ khai thuế GTGT, Báo cáo tình hình hóa đơn của Quý 3/2018; nộp báo cáo Quyết toán thuế TNDN, TNCN, BCTC, thuyết minh BCTC của năm 2018

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế ? Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?

3. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế?

(Trích Điều 14 thông tư  Số: 151/2014/TT-BTC, ngày 10 tháng 10 năm 2014  hướng dẫn thi hành nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014(Đang còn hiệu lực)

“Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.”

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính, thì không phải nộp hồ sơ khai thuế  (GTGT,TNDN,TNCN,BCTC, báo cáo hóa đơn), Còn không trọn năm thì trước hết phải nộp các báo cáo GTGT, Báo cáo hóa đơn của quý còn hoạt động, và nộp đủ bộ hồ sơ quyết toán năm

4. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?

Trích Điều 4 thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 (đang hiệu lực)

“Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm”

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch sẽ không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh, trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm; tạm ngừng kinh doanh từ 02/01/2018 đến 31/12/2018 hoặc hết hạn tạm ngừng tại ngày 28/12/2018 thì vẫn phải nộp lệ phí môn bài của cả năm 2018.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu ? hết thời gian tạm ngừng kinh doanh  thì làm thế nào ?

5. xử lý hóa đơn khi tạm ngừng kinh doanh

Khi tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế không yêu cầu doanh nghiệp phải hủy hóa đơn còn chưa sử dụng; doanh nghiệp có thể giữ hóa đơn để trong trường hợp hoạt động lại có thể xuất cho khách hàng, hoặc khi quyết định giải thể có luôn hóa đơn để xuất thanh lý tài sản, hàng tồn kho.

Còn trong trường hợp doanh nghiệp lo rủi ro khi mất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hoặc không có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã phát hành, doanh nghiệp có thể hủy hóa đơn trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh có hiệu lực

6. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa

 “Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm”

(Trích: Khoản 2điều 57 nghị định số Số: 78/2015/NĐ-CP)

Thời gian tạm ngừng kinh doanh tối đa cho mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh là 1 năm, và thời gian tạm ngừng liên tiếp không được quá 2 năm.

7. Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh

Tại lần thông báo tạm ngừng kinh doanh lần thứ nhất, có thời hạn là 1 năm, nếu bạn muốn tạm ngừng kinh doanh tiếp thêm một năm nữa, thì bạn phải nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh cho năm tiếp theo, và hồ sơ phải nộp chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng lần thứ nhất hết hạn; Trường hợp bạn quên hay nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh dưới 15 ngày đến thời điểm hết hạn tạm ngừng của lần thông báo tạm ngừng lần thứ nhất, thì bạn sẽ phát sinh các nghĩa vụ thuế là: Tiền thuế môn bài nguyên năm, báo cáo quyết toán nguyên năm, và phải nộp tờ khai thuế của quý của khoảng thời gian tạm ngừng lần 1 hết hạn và thời gian bắt đầu tạm ngừng lần 2. Việc này thật là lãng phí và bất tiện, doanh nghiệp cần tránh rủi ro này.

Theo quy định tại nghị định 78 thì thời gian tạm ngừng liên tiếp không được quá 2 năm, nếu quá thời hạn 2 năm có bị phạt không ? tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm thì sao ?

8. Tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm; doanh nghiệp sẽ được phòng đăng ký kinh doanh chuyển trạng thái từ “Tạm ngừng hoạt động” sang trạng thái “ đang hoạt động”;

Đồng thời cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo sang cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp từ “người nộp thuế tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn” sang trạng thái “Người nộp thuế đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT”.

Như vậy doanh nghiệp sẽ phải thực hiện ngay các công việc sau đây để tránh các rủi ro gặp phải khi muốn tiếp tục hoạt động hay giải thể sau này

  • Doanh nghiệp nộp tiền thuế môn bài nguyên năm (kể cả thời điểm doanh nghiệp hết thời hạn tạm ngưng sau ngày 30/06  (Cơ sở pháp lý: Điều 4 thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 (đang hiệu lực)

  • Kê khai thuế giá trị gia tăng và lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ngay tại tháng, hoặc quý hết thời hạn tạm ngừng theo thông báo

  • Kê khai thuế TNDN, TNCN, lập báo cáo tài chính cho năm hết thời hạn tạm ngừng theo thông báo.

Sau khi thực hiện nộp thuế môn bài và nộp tờ khai thuế như vừa nêu, doanh nghiệp vẫn không tiếp tục hoạt động kinh doanh, thì doanh nghiệp tiến hành các thủ tục giải thể doanh nghiệp; hoặc tiếp tục đăng ký tạm ngừng hoạt động; Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm, Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Xem thêm: Tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm 

Đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp xác định là sẽ giải thể doanh nghiệp, không tiếp tục hoạt động nữa ? Vậy có thể nộp hồ sơ giải thể ngay trong thời gian tạm ngừng kinh doanh hay không ?

9. Giải thể trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp nếu quyết định không hoạt động nữa có thể giải thể ngay trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

Doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ giải thể bên cơ quan quản lý thuế trước, doanh nghiệp phải thanh lý tài sản, hàng hóa trước khi giải thể, mà hiện tại thì doanh nghiệp đang trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh, làm sao đây ? đang trong thời hạn tạm ngừng làm sao mà xuất hóa đơn thanh lý ?

Gặp trường hợp như vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải nộp thông báo hoạt động trở lại, hoặc để hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, nộp thuế môn bài, nộp tờ khai, thanh lý tài sản rồi mới nộp hồ sơ giải thể. Còn giải thể ngay trong thời gian tạm ngừng kinh doanh chỉ áp dụng được với các doanh nghiệp không phát sinh tài sản, hàng hóa, hoặc không còn tài sản, hàng hóa trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm những gì ?

10. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

(Quý khách có thể tải hồ sơ tạm ngừng kinh doanh -phần cuối bài) 

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh nộp đến phòng đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp như sau:

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty TNHH một thành viên:

  1. Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);

  2. Quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng kinh doanh 

 

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

  1. Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);

  2. Quyết định của hội đồng thành viên  về việc tạm ngừng kinh doanh 

  3. Biên bản họp hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh 

 

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty cổ phần:

  1. Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu quy định);

  2. Quyết định của hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh 

  3. Biên bản họp hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh 

 

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) cùng tỉnh thành phố với trụ sở chính, thì khi nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động có thể nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động của trụ sở chính cùng với hồ sơ tạm ngừng hoạt động của các đơn vị phụ thuộc

Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc khác tỉnh thành phố với công ty, thì công ty phải nộp hồ sơ tạm ngừng cho các đơn vị phụ thuộc tại nơi các đơn vị phụ thuộc đặt trụ sở trước, khi có kết quả chấp thuận thì mới nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động của công ty.

 

11.Quy trình nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2019 như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo đúng loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty cổ phần (như hướng dẫn phần trên), ký tên, đóng dấu đầy đủ hồ sơ

Bước 2: Scan từng file hồ sơ (thông báo, quyết định, biên bản họp, giấy ủy quyền nếu có) lưu riêng từng file ra file PDF

Bước 3: Đăng ký tài khoản đăng ký kinh doanh trên cổng thông tin đăng ký quốc gia về doanh nghiệp để nộp hồ sơ qua mạng trước; sau khi có phản hồi hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp tiến hành nộp bộ hồ sơ giấy đến phòng Đăng ký kinh doanh -Sở Kế hoạch và đầu tư.

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ và ra giấy : GIẤY XÁC NHẬN  VỀ VIỆC DOANH NGHIỆP TẠM NGỪNG KINH DOANH" . Như vậy thủ tục tạm ngừng kinh doanh đã hoàn tất. (hình dưới đây)Giấy xác nhận-Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2018

Giấy xác nhận- Về việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

11. Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Hoạt động lại)

Trường hợp doanh nghiệp muốn kinh doanh trước thời hạn hết hạn tạm ngừng kinh doanh; Doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Thành phần hồ sơ gồm:

Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn công ty TNHH một thành viên:

  1. Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);
  2. Quyết định của chủ sở hữu về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn  của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

  1. Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);

  2. Quyết định của hội đồng thành viên  về tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo 

  3. Biên bản họp hội đồng thành viên về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo 

Hồ sơ đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn của công ty cổ phần:

  1. Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (mẫu quy định);

  2. Quyết định của hội đồng quản trị về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo 

  3. Biên bản họp hội đồng quản trị về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo 

12. Tóm gọn lại các vấn đề về thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất năm 2019 như sau:

  • Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh chỉ phải nộp tại phòng đăng ký kinh doanh, chậm nhất 15 ngày trước thời điểm bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Nếu có đơn vị phụ thuộc thì phải nộp hồ sơ tạm ngừng cho đơn vị phụ thuộc trước khi nộp hồ sơ cho công ty (trường hợp đơn vị phụ thuôc khác tỉnh) hoặc nộp hồ sơ tạm ngừng của tất cả đơn vị phụ thuôc cùng với hồ sơ tạm ngừng của công ty (trường hợp đơn vị phụ thuôc cùng tỉnh)

  • Doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cũng phải chuẩn bị hồ sơ nộp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

  • Thời hạn tạm ngừng cho mỗi lần tạm ngừng kinh doanh tối đa là 1 năm, và thời hạn tạm ngừng liên tiếp là 2 năm.

  • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không phải nộp thuế môn bài nếu tạm ngừng trọn năm dương lịch.

  •  Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không phải kê khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

  • Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh theo thông báo doanh nghiệp nhớ nộp thuế môn bài và kê khai thuế đúng thời hạn

  • Có thể Giải thể trong thời gian tạm ngừng kinh doanh trường hợp trước khi tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp không còn hoặc không có tài sản, hàng hóa tồn kho.

  • Hết thời hạn tạm ngừng 2 năm mà doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động, doanh nghiệp không bị phạt nếu nộp đúng và đủ tờ khai thuế đúng hạn

Quý khách đang tìm hiểu Quy định, thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2018, nếu có nhu cầu đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Tư vấn Duy Anh cung cấp gói Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh với mức phí 700.000 đồng; trong 5 ngày làm việc; chúng tôi sẽ soạn thảo toàn bộ hồ sơ, nộp hồ sơ và nhận kết quả tạm ngừng kinh doanh giao tận nơi cho quý khách và chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách toàn bộ các thủ tục liên quan đến thuế sau khi tạm ngừng kinh doanh, và khi doanh nghiệp hoạt động trở lại (tránh những rủi ro gặp phải khi nộp sai hoặc nộp thiếu tờ khai). Phương châm của chúng tôi là " Chia sẽ tận tình, tìm đến với Tư Vấn Duy Anh, tìm đến câu trả lời" . Vui lòng liên hệ tới Tư Vấn Duy Anh theo số điện thoại  0918.0918.73 (Mr Hoàng) hoặc email: hotro@tuvanduyanh.vn để được tư vấn và hỗ trợ. 

 

THAM KHẢO HỒ SƠ MẪU

1. Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh

Mẫu này dùng chung cho: Công ty TNHH 1 thành viên; Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Công ty cổ phần.

 

Phụ lục II-21

CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/TB

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2019

 

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: 010114ABCD

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01  tháng 02 năm 2019 cho đến ngày 31 tháng 01  năm 2020

Lý do tạm ngừng: Cơ cấu lại hoạt động kinh doanh.

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tạm ngừng hoạt động từ ngày … tháng … năm … cho đến ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) .....................................

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ........................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế): .............

Lý do tạm ngừng: ...........................................................................................................................

......................................................................................................................................................

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ................................................................................................................................

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: .....................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):       

Do Phòng Đăng ký kinh doanh: .......................................................................................................

cấp ngày: ................... /............ /.................

2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh từ ngày….tháng….năm……

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tiếp tục hoạt động từ ngày….tháng….năm…… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) .....................................

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ........................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế): .............

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ................................................................................................................................

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: .....................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):       

Do Phòng Đăng ký kinh doanh: .......................................................................................................

cấp ngày: ................... /............ /.................

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

 


Các giấy tờ gửi kèm:
-……………………..

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

 (Ký, đóng dấu)[1]

 

 

 

 

TRỊNH THU HIỀN

 

2. Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh

Mẫu này dùng cho:  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

CÔNG TY TNHH  DU LỊCH VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

Số: 01/QD

Hà nội, ngày 10 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TẠM NGỪNG KINH DOANH

  • Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13đã được Quốc hội thông qua ngày  26/11/2014;
  • Căn cứ Bản Điều lệ CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2016;
  • Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thành viên CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ Thông qua ngày 10 tháng 01 năm 2019

 

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1:Tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty từ ngày 01 tháng 02 năm 2019 cho đến ngày 31 tháng 01 năm 2020

Lý do tạm ngừng: Cơ cấu lại hoạt động kinh doanh.

Điều 2: Giao cho bà TRỊNH THU HIỀN (người đại diện trước pháp luật) của công ty tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Người đại diện trước pháp luật của công ty, các thành viên của công ty có trách nhiệm thi hành quyết định này

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ./.

 

 

TM. Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên

(ký tên, đóng dấu)

 

 

 

TRỊNH THU HIỀN

 

Tải mẫu hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2019

 

  1. Tải|Download Mẫu hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần 2019: Tải ngay

  2. Tải|Download Mẫu hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên 2019: Tải ngay

  3. Tải|Download Mẫu hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên trở lên 2019: Tải ngay

  4. Tải|Download Mẫu hồ sơ tạm ngừng kinh doanh cho đơn vị phụ thuộc (Chi nhánh, VPDD, Địa điểm kinh doanh) : Tải ngay

Đối tác & khách hàng