Tư Vấn Duy Anh chuyên về các lĩnh vực:Thành lập doanh nghiệp  vốn trong nước và vốn nước ngoài –Giải thể doanh nghiệp-Đăng ký mã số mã vạch-Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu-Đăng ký BHXH-Dịch vụ kế toán-Công bố vệ sinh an toàn thực phẩm-công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước-Công bố thực phẩm-Đăng ký giấy phép lao động cho người nước ngoài-Dịch vụ Visa; Hotline: 0918.0918.73; Email:hotro@tuvanduyanh.vn

Thủ tục Tạm ngừng kinh doanh 2021| Tải mẫu hồ sơ mới nhất

      Thủ tục Tạm ngừng kinh doanh 2021 mới nhất được quy định tại Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 được quốc hội thông qua ngày 17/06/2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 và tại nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của chính phủ, rút ngắn thời gian Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ còn 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh thay vì phải thông báo chậm nhất là 15 ngày làm việc như trước đây (trước thời điểm 01/01/2021).

      Ngoài việc rút ngắn thời gian phải thông báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh việc Tạm ngừng kinh doanh năm 2021 thực hiện như thế nào ? Nộp hồ sơ ở những đâu? Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là bao lâu ? Trước, sau khi Tạm ngừng kinh doanh 2021 cần lưu ý những gì ? Chi phí làm dịch vụ tạm ngừng kinh doanh bao nhiêu ? Quý khách có thể biết sau khi tham khảo nội dung dưới đây.

Mục lục:

  1. Từ năm 2021 thời hạn Tạm ngừng kinh doanh tối đa được bao lâu ?
  2. Hồ sơ Tạm ngừng kinh doanh 2021 nộp ở đâu ?
  3. Hồ sơ Tạm ngừng kinh doanh 2021 gồm những gì ?
  4. Tải Mẫu hồ sơ đăng ký Tạm ngừng kinh doanh 2021
  5. Các bước chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
  6. Những lưu ý sau khi nộp hồ sơ Tạm ngừng kinh doanh 2021

 

Thu tuc tam ngung kinh doanh 2021

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2021 mới nhất

I. THỜI HẠN TẠM NGỪNG KINH DOANH TỐI ĐA ĐƯỢC BAO LÂU ?

      Từ ngày 01.01.2021 khi Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực thi hành  quy định: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm và không quy định tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp. Nghĩa là: Doanh nghiệp có thể đăng ký tạm ngừng kinh doanh với tổng thời gian KHÔNG giới hạn, nhưng sẽ Thông báo tạm ngừng kinh doanh hàng năm với Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần không được quá một năm.

Ví Dụ: Doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh 3 năm thì phải làm thông báo tạm ngừng kinh doanh 3 lần, mỗi lần không quá 1 năm

      Khác với luật doanh nghiệp 2014 và nghị định 78/2015/NĐ-CP  chỉ cho phép doanh nghiệp được đăng ký tạm ngừng kinh doanh với Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một nămvàTổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

II. NƠI NỘP HỒ SƠ TẠM NGỪNG KINH DOANH 2021.

      Trước đây, khi doanh nghiệp đăng ký Tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh, đồng thời doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý. Nhưng với quy định tại Điều 14, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Luật doanh nghiệp 2020 và nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì nay doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ đăng ký Tạm ngừng kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế.

Trích Khoản 1, điều 66 nghị định Số: 01/2021/NĐ-CP

 Trường hợp doanh nghiệp Tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Trích Khoản mục đ.1) Điều 14, Thông tư 151/2014/TT-BTC.

“đ.1) Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh”

III. HỒ SƠ TẠM NGỪNG KINH DOANH 2021

      Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý:

Nếu doanh nghiệp chỉ tạm ngừng kinh doanh của đơn vị phụ thuộc (Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) mà không Tạm ngừng kinh doanh công ty mẹ thì doanh nghiệp nộp hồ sơ Tạm ngừng kinh doanh cho đơn vị phụ thuộc tại phòng đăng ký kinh doanh nơi đăng ký đơn vị phụ thuộc

- Còn nếu doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh công ty mẹ và toàn bộ các đơn vị phụ thuộc (Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) thì doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ đăng ký Tạm ngừng kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc sẽ tự động được phòng đăng ký kinh doanh cập nhật về tình trạng Tạm ngừng kinh doanh sau khi hồ sơ đăng ký Tạm ngừng kinh doanh của công ty mẹ được chấp thuận.

III.1 Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2021- Doanh nghiệp tư nhân:

  1. Thông báo Tạm ngừng kinh doanh 2021 
  2. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ (Trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người ĐDPL)

III.2 Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2021 - Công ty TNHH 1 thành viên:

  1. Thông báo Tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên 2021.
  2. Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc Tạm ngừng kinh doanh 2021.
  3. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ (Trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người ĐDPL).

Download, tải mẫu hồ sơ Tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 1 thành viên 2021 tại đây: Tải về

III.3  Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2021- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

  1. Thông báo Tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên 2021.
  2. Bản sao biên bản họp của hội đồng thành viên về việc Tạm ngừng kinh doanh 2021.
  3. Quyết định của hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh 2021.
  4. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ (Trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người ĐDPL)

Download, tải mẫu hồ sơ Tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 2021 tại đây: Tải về

III.3 Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2021 với Công ty Cổ phần:

  1. Thông báo Tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần 2021.
  2. Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc Tạm ngừng kinh doanh 2021.
  3. Quyết định của hội đồng quản trị công ty về việc Tạm ngừng kinh doanh 2021.
  4. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ (Trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người ĐDPL.

Download, tải mẫu hồ sơ đăng ký Tạm ngừng kinh doanh Công ty cổ phần 2021 tại đây: Tải về

IV. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ HỒ SƠ TẠM NGỪNG KINH DOANH

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp soạn thảo các hồ sơ theo quy định phù hợp từng loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân; Công ty TNHH 1 Thành viên; Công ty cổ phần, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Đơn vị phụ thuộc..) (Như ở mục III Phía trên)

Lưu ý:

- Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Ví dụ: ngày đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh là ngày 15/07/2021 thì hồ sơ phải nộp vào phòng đăng ký kinh doanh chậm nhất là ngày 09/07/2021 vì (ngày 09 ngày nộp hồ sơ không tính, ngày 10,11 là thứ 7 và chủ nhật cũng không tính).

- Hồ sơ không cần đóng dấu, chỉ có chữ ký thôi cũng hợp lệ.

Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tới Phòng đăng ký kinh doanh.

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến (online) tới Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính.

Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Nhận thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh

      Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy xác nhận hồ sơ hợp lệ của phòng đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp liên hệ với phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả trực tiếp tại phòng kinh doanh hoặc đăng ký nhận tại nhà theo đường bưu điện. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Phòng đăng ký kinh doanh

      Sau khi nhận được thông báo tạm ngừng kinh doanh từ phòng đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tạm ngừng từ thời gian được ghi trên thông báo, mọi hoạt động kinh doanh sau ngày tạm dừng hoạt động đều phải dừng lại (tuyệt đối không được xuất hóa đơn). Doanh nghiệp được phép hoạt động trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng đã đăng ký hoặc doanh nghiệp đăng ký hoạt động trở lại trước khi hết hạn đã thông báo.

V. MÔT SỐ  LƯU Ý SAU KHI NỘP HỒ SƠ TẠM NGỪNG KINH DOANH 2021.

   1. Được miễn nộp tiền thuế môn bài trong trường hợp thòa mãn điều kiện sau đây:

Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.” ( Trích Khoản 4, Thông tư 65/2020/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2020).

   2. Không phải nộp tờ khai thuế trong trường hợp thòa mãn điều kiện sau đây:

Trích khoản đ, điều 14 thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014

"đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm."

Nghĩa là: 

- Nếu Tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải kê khai và nộp Hồ sơ quyết toán thuế

-Nếu Tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải kê khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

-Những quý nằm trọn trong thời hạn Tạm ngừng kinh doanh thì không phải kê khai và nộp báo cáo thuế

   3. Xử lý hóa đơn khi tạm ngừng kinh doanh

Khi tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế không yêu cầu doanh nghiệp phải hủy hóa đơn còn chưa sử dụng; doanh nghiệp có thể giữ hóa đơn để trong trường hợp hoạt động lại có thể xuất cho khách hàng, hoặc khi quyết định giải thể có luôn hóa đơn để xuất thanh lý tài sản, hàng tồn kho.

Còn trong trường hợp doanh nghiệp lo rủi ro khi mất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hoặc không có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã phát hành, doanh nghiệp có thể hủy hóa đơn trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh có hiệu lực.

   4. Giải thể công ty trong thời gian đang Tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp không còn tài sản, hàng tồn kho (trên hồ sơ kế toán) doanh nghiệp có thể làm thủ tục giải thể trong thời gian doanh nghiệp đang Tạm ngừng kinh doanh mà không cần phải đăng ký hoạt động trở lại. Ngược lại, nếu doanh nghiệp đang còn tài sản, hàng tồn kho (trên hồ sơ kế toán) thì doanh nghiệp phải mở (đăng ký hoạt động trở lại) để làm các thủ tục thanh lý tài sản trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp (trong trường hợp như vậy, doanh nghiệp phải đóng thuế môn bài mới làm được thủ tục giải thể).

   5. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian Tạm ngừng kinh doanh.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác. (Khoản 3 điều 206 luật Doanh nghiệp 2020)

(Nghĩa là các nghĩa vụ, các khoản nợ đã phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp Tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thanh toán và thực hiện các nghĩa vụ của mình)

Quý khách đang tìm hiểu Quy định, thủ tục tạm ngừng kinh doanh 2021 mới nhất, nếu có nhu cầu đăng ký tạm ngừng kinh doanh tại TPHCM, Tư vấn Duy Anh đang cung cấp gói Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh  ưu đãi với mức phí 500.000 đồng; trong 5 ngày làm việc; chúng tôi sẽ soạn thảo toàn bộ hồ sơ, nộp hồ sơ và nhận kết quả tạm ngừng kinh doanh giao tận nơi cho quý khách và chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách toàn bộ các thủ tục liên quan đến thuế sau khi tạm ngừng kinh doanh, và khi doanh nghiệp hoạt động trở lại (tránh những rủi ro gặp phải khi nộp sai hoặc nộp thiếu tờ khai). Phương châm của chúng tôi là " Chia sẽ tận tình, tìm đến với Tư Vấn Duy Anh, tìm đến câu trả lời" . Vui lòng liên hệ tới Tư Vấn Duy Anh theo số điện thoại  0918.0918.73 (Mr Hoàng) hoặc email: tuvanduyanh@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ. 

Thu tuc tam ngung kinh doanh 2021

 

Đối tác & khách hàng